DỊCH VỤ LÀM GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG TẠI BÌNH DƯƠNG: GIẢI PHÁP PHÁP LÝ KHÉP KÍN CHO CHỦ ĐẦU TƯ TỪ ANTACO BÌNH DƯƠNG
Trong bối cảnh nền công nghiệp tại Bình Dương đang chuyển mình mạnh mẽ theo hướng phát triển bền vững và kinh tế xanh, việc tuân thủ các quy định pháp luật về bảo vệ môi trường không còn là một lựa chọn, mà là điều kiện tiên quyết và bắt buộc đối với mọi dự án đầu tư. Rất nhiều chủ đầu tư, doanh nghiệp trong và ngoài nước khi bước chân vào các khu công nghiệp (KCN) sầm uất tại Bình Dương như VSIP, Mỹ Phước, Bàu Bàng, Sóng Thần, Nam Tân Uyên… đều gặp phải một “nỗi đau” chung: Sự phức tạp, chồng chéo và khắt khe của các thủ tục pháp lý, đặc biệt là khâu xin cấp Giấy phép môi trường, Thẩm duyệt PCCC và Xin phép xây dựng.
Việc thiếu am hiểu về Luật Bảo vệ Môi trường 2020 (có hiệu lực từ năm 2022) và Nghị định 08/2022/NĐ-CP không chỉ khiến doanh nghiệp tiêu tốn hàng tháng trời loay hoay với các tập hồ sơ dày cộp bị cơ quan chức năng trả về, mà còn làm đình trệ toàn bộ tiến độ khởi công nhà xưởng, gây thiệt hại hàng tỷ đồng. Thậm chí, nếu doanh nghiệp đi vào vận hành mà chưa có giấy phép, nguy cơ bị đình chỉ hoạt động và phạt vi phạm hành chính là rủi ro hiện hữu.
Thấu hiểu sâu sắc những khó khăn này từ hàng trăm dự án xây dựng công nghiệp thực tế, Công ty TNHH MTV Cơ Khí Xây Dựng Antaco Bình Dương tự hào cung cấp Dịch vụ làm Giấy phép môi trường tại Bình Dương trọn gói, chuyên nghiệp và uy tín hàng đầu. Với tư cách là một tổng thầu thiết kế – thi công nhà xưởng thâm niên, chúng tôi không chỉ mang đến tờ giấy phép, mà còn kiến tạo một giải pháp pháp lý toàn diện, tích hợp song song cùng quy trình cấp phép xây dựng và hoàn công, giúp chủ đầu tư an tâm tuyệt đối để tập trung vào năng lực cốt lõi: Sản xuất và Kinh doanh.
1. VÌ SAO CHỦ ĐẦU TƯ TẠI BÌNH DƯƠNG CẦN ĐẶC BIỆT CHÚ TRỌNG GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG?
Bình Dương được mệnh danh là “thủ phủ công nghiệp” của phía Nam. Đi kèm với sự phát triển thần tốc là áp lực khổng lồ lên hệ sinh thái môi trường. Chính vì vậy, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Dương cùng Ban Quản lý các KCN luôn đặt tiêu chí kiểm soát môi trường lên mức cao nhất.
1.1. Áp lực từ khung pháp lý mới nhất (Luật Môi trường 2020)
Trước đây, doanh nghiệp phải xin rất nhiều loại giấy phép con rườm rà như: Đánh giá tác động môi trường (ĐTM), Kế hoạch bảo vệ môi trường, Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại, Giấy phép xả thải vào nguồn nước… Tuy nhiên, theo Luật Bảo vệ Môi trường 2020, tất cả các loại giấy tờ trên đã được tích hợp và thay thế bằng một văn bản duy nhất: Giấy phép môi trường (GPMT).
Tuy nhiên, sự đơn giản hóa về mặt số lượng văn bản lại đi kèm với sự siết chặt về chất lượng hồ sơ. Cơ quan chức năng yêu cầu các bản thuyết minh thông số xả thải, công nghệ xử lý nước thải, khí thải, rác thải phải cực kỳ chi tiết, mang tính khả thi cao và được tính toán bởi những chuyên gia có chuyên môn sâu về kỹ thuật môi trường.
1.2. Khởi công xây dựng và Vận hành nhà xưởng phụ thuộc vào GPMT
Theo quy trình triển khai dự án, Giấy phép môi trường (hoặc Quyết định phê duyệt ĐTM) là tài liệu mang tính chất “bản lề”. Nếu không có sự chấp thuận về mặt môi trường, doanh nghiệp sẽ không thể nộp hồ sơ xin cấp Giấy phép xây dựng, dẫn đến việc không thể thi công nhà xưởng. Đây chính là nút thắt cổ chai mà rất nhiều doanh nghiệp gặp phải khi cố gắng tự làm hồ sơ mà không nhờ đến các đơn vị tư vấn am hiểu quy trình kỹ thuật – pháp lý như Antaco Bình Dương.
2. GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG LÀ GÌ? ĐỐI TƯỢNG NÀO BẮT BUỘC PHẢI THỰC HIỆN?
2.1. Khái niệm cốt lõi
Giấy phép môi trường là văn bản do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền (Bộ TN&MT, Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp Huyện) ban hành, cho phép cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ được phép xả chất thải ra môi trường hoặc thực hiện các hoạt động quản lý chất thải khác khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, điều kiện về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật.
2.2. Phân loại đối tượng phải có Giấy phép môi trường
Theo Luật Môi trường hiện hành, các dự án đầu tư được phân thành 4 nhóm (Nhóm I, II, III, IV) dựa trên quy mô, công suất, loại hình sản xuất và mức độ tác động đến môi trường. Cụ thể tại thị trường Bình Dương, các đối tượng phổ biến nhất bắt buộc phải xin GPMT bao gồm:
- Dự án đầu tư Nhóm I, Nhóm II, Nhóm III: Có phát sinh nước thải, bụi, khí thải xả ra môi trường phải được xử lý, hoặc có phát sinh chất thải nguy hại phải được quản lý theo quy định khi đi vào vận hành chính thức.
- Các cơ sở sản xuất đã đi vào hoạt động trước ngày 01/01/2022: Các nhà xưởng, cơ sở đã có quyết định phê duyệt ĐTM, giấy xác nhận đăng ký kế hoạch bảo vệ môi trường, hoặc đề án bảo vệ môi trường nhưng chưa có Giấy phép môi trường thì bắt buộc phải lập hồ sơ xin cấp GPMT theo lộ trình chuyển tiếp của nhà nước.
- Các ngành nghề đặc thù có rủi ro ô nhiễm cao: Ngành xi mạ, dệt nhuộm, sản xuất hóa chất, sản xuất giấy, cao su, gia công cơ khí có quy mô lớn, sản xuất đồ gỗ (như dự án Gỗ Trường Thành mà Antaco từng tham gia tư vấn thiết kế)… đều là những đối tượng chịu sự kiểm duyệt gắt gao nhất.
3. NỖI ÁM ẢNH CỦA CHỦ ĐẦU TƯ KHI TỰ THỰC HIỆN THỦ TỤC MÔI TRƯỜNG
Trong quá trình tư vấn thiết kế và thi công xây dựng công nghiệp cho các tập đoàn lớn, Antaco Bình Dương đã chứng kiến nhiều chủ đầu tư muốn tự mình thực hiện các hồ sơ môi trường để tối ưu chi phí. Tuy nhiên, kết quả thường mang lại những hệ lụy nặng nề:
- Thiếu am hiểu kỹ thuật xử lý: Hồ sơ môi trường không chỉ là giấy tờ hành chính. Nó đòi hỏi sự tính toán chính xác về công nghệ xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải sản xuất, các công trình lưu giữ rác thải rắn. Doanh nghiệp tự làm thường đưa ra các thông số phi thực tế, dẫn đến hồ sơ bị hội đồng thẩm định bác bỏ nhiều lần.
- Mất thời gian “chạy đôn chạy đáo”: Quy trình làm việc với các cơ quan chức năng từ Ban Quản lý KCN, Phòng TNMT đến Sở TNMT đòi hỏi sự bám sát và kinh nghiệm giải trình. Việc tự làm có thể kéo dài thời gian từ 3-6 tháng, làm trễ tiến độ thi công.
- Không đồng bộ với thiết kế xây dựng: Bản vẽ kiến trúc nhà xưởng không khớp với bản vẽ bố trí khu vực xử lý chất thải trong hồ sơ môi trường. Khi nộp hồ sơ xin phép xây dựng (XPXD), sự bất nhất này khiến toàn bộ dự án bị đình chỉ để vẽ lại từ đầu.
- Nguy cơ “Phạt tiền tỷ”: Thi công khi chưa có đầy đủ pháp lý môi trường và xây dựng là vi phạm pháp luật nghiêm trọng, có thể bị xử phạt lên tới hàng trăm triệu đồng và đình chỉ thi công.
4. QUY TRÌNH DỊCH VỤ LÀM GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG TẠI BÌNH DƯƠNG DO ANTACO THỰC HIỆN
Với tư cách là chuyên gia pháp lý và xây dựng công nghiệp, Antaco Bình Dương đã chuẩn hóa quy trình thực hiện Giấy phép môi trường thành 6 bước tinh gọn, khép kín và minh bạch tối đa:
- Bước 1: Khảo sát thực tế và Tư vấn định hướng ban đầu
- Tiếp nhận thông tin dự án từ Chủ đầu tư (ngành nghề, quy mô, diện tích, vị trí KCN tại Bình Dương).
- Cử chuyên gia và kỹ sư xuống trực tiếp vị trí dự kiến xây dựng để đánh giá hiện trạng nguồn tiếp nhận nước thải, khí thải.
- Đối chiếu với các quy hoạch của tỉnh Bình Dương để xác định đúng cấp thẩm quyền phê duyệt (Bộ, Sở hay Huyện).
- Bước 2: Phối hợp đồng bộ thiết kế kiến trúc và giải pháp môi trường
- Đây là thế mạnh tuyệt đối của Antaco. Chúng tôi lồng ghép ngay yêu cầu môi trường vào bản vẽ thiết kế xây dựng nhà xưởng, bố trí diện tích trạm XLNT, kho chứa rác thải nguy hại đúng tiêu chuẩn, tránh việc phải đập phá sửa chữa sau này.
- Bước 3: Lập Báo cáo đề xuất cấp Giấy phép môi trường
- Tiến hành đo đạc, lấy mẫu phân tích chất lượng môi trường nền (không khí, đất, nước).
- Viết thuyết minh chi tiết các hạng mục bảo vệ môi trường, công nghệ xử lý (đáp ứng tiêu chuẩn QCVN).
- Hoàn thiện toàn bộ bản vẽ kỹ thuật các công trình bảo vệ môi trường đính kèm.
- Bước 4: Nộp hồ sơ và Đại diện doanh nghiệp giải trình
- Trực tiếp nộp hồ sơ lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Ban quản lý KCN Bình Dương, Sở TNMT Bình Dương…).
- Đại diện Chủ đầu tư bảo vệ thành công các phương án công nghệ trước Hội đồng thẩm định chuyên ngành.
- Bước 5: Chỉnh sửa, hoàn thiện và Ra giấy phép
- Cập nhật nhanh chóng các yêu cầu chỉnh sửa từ Hội đồng (nếu có).
- Theo dõi sát sao tiến độ hồ sơ, nhận và bàn giao Giấy phép môi trường bản gốc tận tay Chủ đầu tư.
- Bước 6: Hỗ trợ pháp lý hậu cấp phép và Đồng bộ XPXD
- Sử dụng ngay Giấy phép môi trường để thúc đẩy nhanh chóng quá trình Xin phép xây dựng và Thẩm duyệt PCCC cho nhà xưởng.
5. BẢNG SO SÁNH: TỰ THỰC HIỆN VS. SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA ANTACO BÌNH DƯƠNG
Để Chủ đầu tư có cái nhìn trực quan nhất về quyết định lựa chọn đối tác, Antaco thiết lập bảng phân tích năng lực sau:
| Tiêu chí đánh giá | Chủ Đầu Tư Tự Thực Hiện | Dịch Vụ Môi Trường Tại Antaco Bình Dương |
|---|---|---|
| Thời gian thực hiện | Thường kéo dài 3 – 6 tháng do phải chỉnh sửa hồ sơ nhiều lần, sai sót biểu mẫu. | Nhanh chóng, cam kết đúng tiến độ (từ 45 – 60 ngày tùy quy mô dự án). |
| Tính đồng bộ kỹ thuật | Dễ dẫn đến “xung đột” giữa bản vẽ môi trường, PCCC và bản vẽ thi công xây dựng. | Khép kín hoàn toàn. Bản vẽ môi trường khớp 100% với kiến trúc nhà xưởng, quy chuẩn PCCC. |
| Kinh nghiệm giải trình | Lúng túng khi đối mặt với Hội đồng thẩm định chuyên ngành, thiếu dữ kiện kỹ thuật thuyết phục. | Đội ngũ kỹ sư Antaco dày dặn kinh nghiệm, lý luận sắc bén, bảo vệ thành công mọi phương án công nghệ. |
| Kiểm soát rủi ro | Rủi ro bị phạt hành chính, chậm khởi công, đội vốn đầu tư do chờ đợi pháp lý. | Đảm bảo an toàn pháp lý tuyệt đối. Không phát sinh chi phí ẩn. Cam kết ra giấy phép thành công. |
| Giá trị thặng dư | Chỉ nhận được giấy phép (nếu thành công), không có sự tư vấn bao quát về xây dựng. | Trở thành đối tác chiến lược. Antaco hỗ trợ tư vấn thiết kế thi công, hoàn công, phòng sạch tiêu chuẩn quốc tế. |
6. TẠI SAO CÁC CHỦ ĐẦU TƯ LỚN CHỌN ANTACO LÀM ĐỐI TÁC CHIẾN LƯỢC TOÀN DIỆN?
Công ty TNHH MTV Cơ Khí Xây Dựng Antaco Bình Dương (Mã số thuế: 3702363401, Trụ sở: Số 53 đường số 11, KDC Hiệp Thành 3, Thủ Dầu Một, Bình Dương) không chỉ là một đơn vị tư vấn thủ tục hành chính đơn thuần. Chúng tôi là Tổng thầu Thiết kế – Pháp lý – Thi công Công nghiệp với năng lực đã được chứng minh qua hàng loạt siêu dự án.
6.1. Dữ liệu thực chứng từ kho tàng dự án của Antaco
Chúng tôi không nói suông. Năng lực thực chiến của Antaco được bảo chứng qua các hợp đồng kinh tế và dự án tiêu biểu:
- Thực hiện trọn gói Pháp lý – Thiết kế: Tư vấn thiết kế nhà xưởng quy mô lớn (2800m2 xưởng, 2394m2 văn phòng) cho Công ty Cổ phần Công nghiệp Gỗ Trường Thành (Phú Yên) với gói dịch vụ bao gồm Giấy phép môi trường, Thẩm duyệt PCCC, Xin phép xây dựng và Hoàn công (Giá trị thiết kế XPXD lên tới 1.3 tỷ VNĐ).
- Thi công kết cấu thép hạng nặng: Trực tiếp ký hợp đồng Giao khoán thi công nền móng, đà kiềng và lắp dựng nhà xưởng (32x48m) cho Công ty CP VLXD Vũ Phi (Đồng Nai) với giá trị hơn 3.3 tỷ đồng, cam kết tiến độ thần tốc.
- Thiết kế và xây dựng hạ tầng phụ trợ: Thực hiện trọn gói phần xây dựng nhà xe ô tô (S=93.5m2) và toàn bộ hệ thống M&E, pháp lý, thiết kế cơ sở, hoàn công với tổng ngân sách quy mô.
- Thi công kỹ thuật cao – Phòng sạch Panel: Cải tạo toàn bộ phòng thí nghiệm theo tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 17025:2017 cho Nhà máy Sữa đậu nành Vinasoy Bình Dương (KCN VSIP II-A) hay các dự án về phòng sạch Yến Sào Nha Trang bằng vách Panel EPS cách nhiệt cao cấp.
6.2. Thế mạnh “Một điểm đến – Đa dịch vụ” (One-Stop Service)
Khi chủ đầu tư giao phó dịch vụ làm Giấy phép môi trường cho Antaco Bình Dương, quý khách đang nắm trong tay đặc quyền sử dụng toàn bộ chuỗi cung ứng dịch vụ khép kín của chúng tôi:
- Tư vấn Thiết kế kiến trúc & Kết cấu: Lên bản vẽ tối ưu hóa công năng, tiết kiệm chi phí thép, đạt chuẩn quy hoạch KCN.
- Dịch vụ xin Giấy phép Xây dựng & PCCC: Chúng tôi lo toàn bộ khâu pháp lý trước khởi công. GPMT chỉ là một mắt xích trong chuỗi dịch vụ hoàn hảo này.
- Thi công xây dựng nhà xưởng: Thi công nhà thép tiền chế, xây dựng công nghiệp, thay mái tôn chuyên nghiệp (như dự án Công ty CP Bao Bì Hà Tiên, Golden Tree Plastics VN).
- Thi công Phòng sạch Panel & Ống cấp khí tươi: Chuyên môn cao trong việc tạo dựng môi trường sản xuất vô trùng, đạt chuẩn GMP, ISO 17025 cho ngành thực phẩm, điện tử, y tế.
- Hoàn công công trình: Ghi nhận tài sản hợp pháp lên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sẵn sàng cho các hoạt động tài chính, ngân hàng của doanh nghiệp.
Sự am hiểu tường tận từ giai đoạn trên bản vẽ đến khi móng thép được đổ xuống đất giúp hồ sơ môi trường do Antaco lập ra luôn thực tế, chính xác và có tính ứng dụng cao nhất.
7. HỒ SƠ CHỦ ĐẦU TƯ CẦN CHUẨN BỊ (VÔ CÙNG ĐƠN GIẢN)
Đến với dịch vụ của Antaco Bình Dương, chúng tôi sẽ gánh vác 90% khối lượng công việc phức tạp. Quý Chủ đầu tư chỉ cần cung cấp các giấy tờ cơ bản sau:
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp / Giấy chứng nhận đầu tư (Bản sao y).
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Hợp đồng thuê đất/thuê xưởng (Bản sao y).
- Bản vẽ thiết kế mặt bằng tổng thể (Antaco có thể hỗ trợ vẽ lại nếu Chủ đầu tư chưa có hoặc bản vẽ chưa đạt chuẩn).
- Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất dự kiến.
- Danh mục máy móc thiết bị, nguyên nhiên liệu đầu vào.
Mọi văn bản mang tính chất kỹ thuật chuyên sâu, báo cáo đánh giá, bản vẽ hệ thống xử lý chất thải sẽ do đội ngũ chuyên gia môi trường của Antaco hoàn thiện và trình quý khách hàng ký duyệt.
8. LỜI KẾT & KÊU GỌI HÀNH ĐỘNG (CTA)
Giấy phép môi trường là một tấm khiên pháp lý vững chắc, bảo vệ doanh nghiệp trước mọi rủi ro về luật pháp và tạo nền tảng vững vàng cho quá trình xây dựng, sản xuất tại Bình Dương. Đừng để những thủ tục rườm rà làm chậm trễ cơ hội kinh doanh vàng ngọc của dự án.
Hãy để Công ty TNHH MTV Cơ Khí Xây Dựng Antaco Bình Dương trở thành cánh tay phải đắc lực, giải quyết triệt để bài toán pháp lý môi trường, PCCC và Xây dựng nhà xưởng cho quý doanh nghiệp. Với tư duy của một nhà thầu công nghiệp thâm niên, chúng tôi cam kết mang lại một dịch vụ Tốc Độ – Chính Xác – Trọn Gói và Tối Ưu Chi Phí nhất.
Sẵn sàng khởi công dự án của bạn với bộ pháp lý chuẩn mực nhất ngay hôm nay!
Mẫu số 40. Giấy phép môi trường
GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG _______ (1)/(1a)
Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường ngày 11 tháng 12 năm 2025; Căn cứ Nghị định số 08/2022/NĐ-CP ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2025 và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP ngày 29 tháng 01 năm 2026; Căn cứ Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10 tháng 01 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 07/2025/TT-BTNMT ngày 28 tháng 02 năm 2025, Thông tư số 07/2025/TT-BNNMT ngày 16 tháng 6 năm 2025 và Thông tư số 09/2026/TT-BNNMT ngày 29 tháng 01 năm 2026; Căn cứ văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan cấp Giấy phép môi trường; Căn cứ …; Xét Văn bản đề nghị cấp Giấy phép môi trường của (tên tổ chức/cá nhân đề nghị cấp phép)… và hồ sơ kèm theo; Theo đề nghị của (2).
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Cấp phép cho (tên tổ chức/cá nhân), địa chỉ tại (ghi địa chỉ trụ sở chính theo giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập; đối với cá nhân ghi theo địa chỉ nơi thường trú) được thực hiện các hoạt động bảo vệ môi trường của dự án đầu tư/cơ sở (tên dự án đầu tư/cơ sở được cấp giấy phép, địa chỉ của dự án đầu tư/cơ sở theo đơn vị hành chính) với các nội dung như sau: 1. Thông tin chung của dự án đầu tư/cơ sở 1.1. Tên dự án đầu tư/cơ sở 1.2. Địa điểm hoạt động 1.3. Giấy đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương 1.4. Mã số thuế 1.5. Loại hình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: (đối với khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp cần ghi rõ danh mục các ngành, nghề được thu hút đầu tư). 1.6. Phạm vi, quy mô, công suất của dự án đầu tư/cơ sở – Diện tích (m2 hoặc ha). – Nhóm dự án (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công). – Dự án đầu tư nhóm I, II hoặc III theo quy định của Luật Bảo vệ môi trường, Nghị định số 08/2022/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 05/2025/NĐ-CP và Nghị định số 48/2026/NĐ-CP. – Công suất và quy trình công nghệ sản xuất của các dây chuyền sản xuất được xem xét cấp phép tại Giấy phép môi trường này. 2. Nội dung cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường kèm theo (Chỉ ghi những nội dung được cấp phép môi trường và yêu cầu về bảo vệ môi trường) 2.1. Được phép xả nước thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này. 2.2. Được phép xả khí thải ra môi trường và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này. 2.3. Bảo đảm giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này. 2.4. Được phép thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này. 2.5. Được phép nhập khẩu phế liệu từ nước ngoài làm nguyên liệu sản xuất và thực hiện yêu cầu về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 5 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này. 2.6. Yêu cầu về quản lý chất thải, phòng ngừa và ứng phó sự cố môi trường quy định tại Phụ lục 6 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này. 2.7. Yêu cầu khác về bảo vệ môi trường quy định tại Phụ lục 7 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này (nếu có). 3. Nội dung xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh (đối với trường hợp xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh theo quy định tại Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg) Xác nhận dự án đầu tư thuộc danh mục phân loại xanh và yêu cầu kèm theo quy định tại Phụ lục 8 ban hành kèm theo Giấy phép môi trường này. Điều 2. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của tổ chức/cá nhân được cấp Giấy phép môi trường 1. Có quyền, nghĩa vụ theo quy định tại Điều 47 Luật Bảo vệ môi trường. 2. (Tên tổ chức/cá nhân) có trách nhiệm 2.1. Chỉ được phép thực hiện các nội dung cấp phép sau khi đã hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường tương ứng. 2.2. Vận hành thường xuyên, đúng quy trình các công trình xử lý chất thải bảo đảm chất thải sau xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường; có biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường; quản lý chất thải theo quy định của pháp luật. Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi chất ô nhiễm, tiếng ồn, độ rung không đạt yêu cầu cho phép tại Giấy phép môi trường này và phải dừng ngay việc xả nước thải, khí thải, phát sinh tiếng ồn, độ rung để thực hiện các biện pháp khắc phục theo quy định của pháp luật. 2.3. Thực hiện đúng, đầy đủ các yêu cầu về bảo vệ môi trường trong Giấy phép môi trường này và các quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 2.4. Báo cáo kịp thời về cơ quan cấp giấy phép môi trường, cơ quan chức năng ở địa phương nếu xảy ra các sự cố đối với các công trình xử lý chất thải, sự cố khác dẫn đến ô nhiễm môi trường. 2.5. Trong quá trình thực hiện nếu có thay đổi khác với các nội dung quy định tại Giấy phép môi trường này, phải kịp thời báo cáo đến cơ quan cấp giấy phép môi trường, người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường. Điều 3. Thời hạn của Giấy phép:năm (Kể từ ngày Giấy phép môi trường này được ký ban hành đến ngày…. tháng … năm). Giấy phép môi trường số … cấp ngày …. tháng…. năm…. hết hiệu lực kể từ ngày Giấy phép môi trường này có hiệu lực (chỉ ghi trong trường hợp cấp (theo giai đoạn/phân kỳ đầu tư), cấp lại Giấy phép môi trường). Điều 4. Giao (2) chủ trì, phối hợp với (3) tổ chức kiểm tra việc thực hiện các nội dung quy định tại Giấy phép môi trường này, yêu cầu bảo vệ môi trường đối với dự án, cơ sở được cấp phép theo quy định của pháp luật./.
|
Ghi chú:
(1) Tên cơ quan cấp giấy phép môi trường, tên cơ quan của người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường;
(1a) Người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường;
(2) Chức danh của thủ trưởng hoặc người đứng đầu cơ quan chuyên môn tham mưu việc cấp giấy phép môi trường;
(3) Cơ quan chuyên môn về nông nghiệp và môi trường thuộc UBND cấp tỉnh đối với trường hợp giấy phép môi trường do Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp.
Phụ lục 1
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI VÀO NGUỒN NƯỚC
VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM,
XỬ LÝ NƯỚC THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số… ngày … tháng … năm … của …)
- NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ NƯỚC THẢI
- Nguồn phát sinh nước thải (nêu nguồn phát sinh nước thải (sinh hoạt, sản xuất…) tại dự án, cơ sở)
- Dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận, nguồn tiếp nhận nước thải, vị trí xả nước thải (trường hợp có từ 02 dòng nước thải xả vào nguồn nước tiếp nhận trở lên, các dòng nước thải tiếp theo được mô tả tương tự dòng nước thải thứ nhất)
2.1. Nguồn tiếp nhận nước thải: ghi rõ tên, vị trí hành chính (thôn, ấp/tổ, khu phố; xã/phường/đặc khu; tỉnh/thành phố) của sông, suối, kênh, rạch, vùng biển, hồ, đầm, ao nơi dòng nước thải xả vào.
2.2. Vị trí xả nước thải (nêu rõ vị trí xả nước thải vào nguồn tiếp nhận)
– ………… xã/phường/đặc khu, ……….. tỉnh/thành phố ………………….
– Tọa độ vị trí xả nước thải (theo hệ tọa độ VN 2000, kinh tuyến trục…, múi chiếu…).
2.3. Lưu lượng xả nước thải lớn nhất: ………. m3/ngày hoặc ………. m3/giờ.
2.4. Phương thức xả nước thải (ghi thông tin về hệ thống dẫn nước thải sau xử lý đến vị trí xả vào nguồn nước tiếp nhận và phương thức xả (bơm, tự chảy, xả ngầm, xả mặt, xả ven bờ, xả giữa dòng,…) tại vị trí xả nước thải vào nguồn nước tiếp nhận).
2.5. Chế độ xả nước thải (là liên tục (24 giờ) hay gián đoạn; chu kỳ xả, thời gian xả trong một chu kỳ; xả theo mùa vụ sản xuất hay theo các thời điểm trong ngày …).
2.6. Chất lượng nước thải trước khi xả vào nguồn nước tiếp nhận phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với nước thải (ghi tên quy chuẩn áp dụng), cụ thể như sau:
| TT | Thông số/Chất ô nhiễm | Đơn vị tính | Giá trị giới hạn cho phép | Tần suất quan trắc định kỳ | Quan trắc tự động, liên tục (nếu có) |
| 1 | |||||
| 2 | |||||
| …. |
Ghi chú:
– Trường hợp có đấu nối với hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp, khu đô thị, khu dân cư tập trung cần ghi rõ đã có hợp đồng/văn bản thỏa thuận xử lý nước thải và không phải ghi chi tiết các nội dung tại Mục 1, 2 Phần A Phụ lục này.
– Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở có nhiều nguồn, dòng thải có thể mô tả các nội dung tại Mục 1, 2 Phần A Phụ lục này dưới dạng bảng.
- YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ NƯỚC THẢI
- Công trình, biện pháp thu gom, xử lý nước thải và hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có):
1.1. Mạng lưới thu gom nước thải từ các nguồn phát sinh nước thải để đưa về hệ thống xử lý nước thải
1.2. Công trình, thiết bị xử lý nước thải (trường hợp có từ 02 công trình, thiết bị trở lên, các công trình, thiết bị tiếp theo được mô tả tương tự công trình, thiết bị thứ nhất)
– Tóm tắt quy trình công nghệ.
– Công suất thiết kế.
– Hóa chất, vật liệu sử dụng (hoặc các hóa chất tương đương không làm phát sinh thêm chất ô nhiễm quy định tại Phần A Phụ lục này).
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc nước thải tự động, liên tục (nếu có) (trường hợp có từ 02 hệ thống, thiết bị trở lên, các hệ thống, thiết bị tiếp theo được mô tả tương tự hệ thống, thiết bị thứ nhất)
– Số lượng.
– Vị trí lắp đặt.
– Thông số lắp đặt.
– Thiết bị lấy mẫu tự động.
– Camera theo dõi.
– Kết nối, truyền số liệu.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố (nếu có)
(Trường hợp có đấu nối với hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp cần bổ sung thông tin về vị trí, số lượng điểm đấu nối).
1.5. Tiêu chuẩn tiếp nhận đấu nối nước thải vào hệ thống xử lý nước thải tập trung (đối với trường hợp cấp giấy phép môi trường cho khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung, cụm công nghiệp)
- Kế hoạch vận hành thử nghiệm (nếu thuộc trường hợp phải vận hành thử nghiệm)
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm (ghi rõ khoảng thời gian)
2.2. Công trình, thiết bị xả nước thải phải vận hành thử nghiệm
2.2.1. Vị trí lấy mẫu (theo vị trí được cấp phép tại Phần A Phụ lục này)
2.2.2. Chất ô nhiễm và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm (theo nội dung được cấp phép tại Phần A Phụ lục này)
2.3. Tần suất lấy mẫu (ghi rõ tần suất theo quy định)
- Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý nước thải phát sinh từ hoạt động của dự án đầu tư, cơ sở bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục này trước khi xả thải ra ngoài môi trường.
3.2. Yêu cầu về bảo vệ môi trường đối với nguồn nước công trình thủy lợi (nếu có)
3.3. Trường hợp xả thải vào công trình thủy lợi nếu có sự cố bất thường ảnh hưởng xấu tới chất lượng nước trong công trình thủy lợi, chủ dự án đầu tư, cơ sở phải báo cáo kịp thời về cơ quan cấp Giấy phép môi trường, cơ quan chức năng quản lý công trình thủy lợi.
3.4. Các điều kiện liên quan đến bảo vệ môi trường kèm theo (nếu có).
3.5. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác (nếu có).
Phụ lục 2
NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI
VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM,
XỬ LÝ KHÍ THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số… ngày … tháng… năm … của …)
- NỘI DUNG CẤP PHÉP XẢ KHÍ THẢI
- Nguồn phát sinh khí thải (nêu từng nguồn phát sinh bụi, khí thải tại dự án, cơ sở)
- Dòng khí thải, vị trí xả khí thải (trường hợp có từ 02 dòng khí thải xả vào môi trường không khí trở lên, các dòng khí thải tiếp theo được mô tả tương tự dòng khí thải thứ nhất)
2.1. Vị trí xả khí thải (nêu rõ vị trí tọa độ vị trí xả khí thải theo hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục…, múi chiếu…).
2.2. Lưu lượng xả khí thải lớn nhất: …..m3/ngày (24 giờ) hoặc …….m3/giờ.
2.2.1. Phương thức xả khí thải (là liên tục (24 giờ) hay gián đoạn; chu kỳ xả, thời gian xả trong một chu kỳ; xả theo mùa vụ sản xuất hay theo các thời điểm trong ngày …).
2.2.2. Chất lượng khí thải trước khi xả vào môi trường không khí phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với bụi, khí thải (ghi tên quy chuẩn áp dụng), cụ thể như sau:
| TT | Thông số/Chất ô nhiễm | Đơn vị tính | Giá trị giới hạn cho phép | Tần suất quan trắc định kỳ | Quan trắc tự động, liên tục (nếu có) |
| 1 | |||||
| 2 | |||||
| …. |
Ghi chú: Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở có nhiều nguồn, dòng thải có thể mô tả các nội dung tại Mục 1, 2 Phần A Phụ lục này dưới dạng bảng.
- YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI THU GOM, XỬ LÝ KHÍ THẢI
- Công trình, biện pháp thu gom, xử lý khí thải và hệ thống, thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục (nếu có)
1.1. Mạng lưới thu gom khí thải từ các nguồn phát sinh bụi, khí thải để đưa về hệ thống xử lý bụi, khí thải
1.2. Công trình, thiết bị xử lý bụi, khí thải (trường hợp có từ 02 công trình, thiết bị trở lên, các công trình, thiết bị tiếp theo được mô tả tương tự công trình, thiết bị thứ nhất)
– Tóm tắt quy trình công nghệ.
– Công suất thiết kế.
– Hóa chất, vật liệu sử dụng (hoặc các hóa chất tương đương không làm phát sinh thêm chất ô nhiễm quy định tại Phần A Phụ lục này).
1.3. Hệ thống, thiết bị quan trắc khí thải tự động, liên tục (nếu có) (trường hợp có từ 02 hệ thống, thiết bị trở lên, các hệ thống, thiết bị tiếp theo được mô tả tương tự hệ thống, thiết bị thứ nhất)
– Số lượng.
– Vị trí lắp đặt.
– Thông số lắp đặt.
– Camera theo dõi.
– Kết nối, truyền số liệu.
1.4. Biện pháp, công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố (nếu có)
- Kế hoạch vận hành thử nghiệm (nếu thuộc trường hợp phải vận hành thử nghiệm)
2.1. Thời gian vận hành thử nghiệm (ghi rõ khoảng thời gian)
2.2. Công trình, thiết bị xả khí thải phải vận hành thử nghiệm
2.2.1. Vị trí lấy mẫu (theo vị trí được cấp phép tại Phần A Phụ lục này)
2.2.2. Chất ô nhiễm chính và giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm (thực hiện theo nội dung được cấp phép tại Phần A Phụ lục này)
2.3. Tần suất lấy mẫu (ghi rõ tần suất theo quy định)
- Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
3.1. Thu gom, xử lý khí thải phát sinh từ hoạt động của dự án đầu tư, cơ sở bảo đảm đáp ứng quy định về giá trị giới hạn cho phép của chất ô nhiễm tại Phần A Phụ lục này trước khi xả thải ra ngoài môi trường.
3.2. Các điều kiện liên quan đến bảo vệ môi trường kèm theo (nếu có).
3.3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác (nếu có).
Phụ lục 3
BẢO ĐẢM GIÁ TRỊ GIỚI HẠN ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG VÀ CÁC YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số… ngày … tháng… năm … của …)
- NỘI DUNG CẤP PHÉP VỀ TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
- Nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung (nêu từng nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung tại dự án, cơ sở: Dây chuyền, máy móc thiết bị sản xuất)
- Tiếng ồn, độ rung phải bảo đảm đáp ứng yêu cầu về bảo vệ môi trường và Quy chuẩn kỹ thuật môi trường đối với tiếng ồn, độ rung (ghi tên quy chuẩn áp dụng), cụ thể như sau:
2.1. Tiếng ồn
Quy chuẩn áp dụng …
2.2. Độ rung
Quy chuẩn áp dụng …
- YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG
- Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
1.1. Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn
1.2. Công trình, biện pháp giảm thiểu độ rung
- Các yêu cầu về bảo vệ môi trường
2.1. Các nguồn phát sinh tiếng ồn, độ rung phải được giảm thiểu bảo đảm nằm trong giới hạn cho phép quy định tại Phần A Phụ lục này
2.2. Các điều kiện liên quan đến bảo vệ môi trường kèm theo (nếu có)
2.3. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác (nếu có)
Phụ lục 4
NỘI DUNG CẤP PHÉP THỰC HIỆN DỊCH VỤ XỬ LÝ
CHẤT THẢI NGUY HẠI VÀ YÊU CẦU VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số… ngày … tháng… năm … của …)
- NỘI DUNG CẤP PHÉP XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
- Công trình, hệ thống, thiết bị sơ chế, xử lý, tái chế chất thải nguy hại
| TT | Tên công trình, hệ thống, thiết bị | Công suất thiết kế | Số lượng |
| 1 | … | … | … |
| … | … | … | … |
- Danh mục mã chất thải nguy hại và khối lượng
| TT | Tên chất thải nguy hại | Mã chất thải nguy hại | Phương pháp xử lý | Khối lượng (kg/năm) |
| … | … | … | … | |
| … | … | … | … | |
| Ghi chú: Đối với bãi chôn lấp hoặc bể đóng kén thì tính theo thể tích của bãi chôn lấp hoặc bể đóng kén (thay vì ghi khối lượng) | ||||
- Trạm trung chuyển chất thải nguy hại:
| TT | Tên trạm trung chuyển | Địa điểm |
| 1 | … | … |
| … | … | … |
- Địa bàn hoạt động:
| TT | Vùng | Tỉnh |
| 1 | … | … |
| … | … | … |
- YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI
- Yêu cầu đối với thiết bị, kho, khu vực lưu giữ, trạm trung chuyển chất thải nguy hại:
1.2. Kho/khu lưu chứa chất thải trong nhà (trường hợp có từ 02 kho/khu vực lưu chứa trở lên, các kho lưu chứa tiếp theo được mô tả tương tự kho/khu vực lưu chứa thứ nhất)
– Diện tích kho/khu vực lưu chứa trong nhà.
1.3. Trạm trung chuyển chất thải nguy hại (trường hợp có từ 02 trạm trung chuyển trở lên, các trạm trung chuyển tiếp theo được mô tả tương tự trạm trung chuyển thứ nhất).
– Diện tích trạm trung chuyển.
– Diện tích kho/khu vực lưu chứa chất thải tại trạm trung chuyển.
– Chất thải phát sinh (nếu có) và biện pháp quản lý.
- Hệ thống, công trình, thiết bị sơ chế, tái chế, xử lý chất thải nguy hại (trường hợp có từ 02 hệ thống, công trình, thiết bị trở lên, các hệ thống tiếp theo được mô tả tương tự hệ thống thứ nhất)
– Tóm tắt quy trình công nghệ sơ chế, tái chế, xử lý chất thải nguy hại (trường hợp hệ thống, công trình, thiết bị tự xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải nguy hại đã được mô tả trong giấy phép thì trích dẫn đến đề mục đã mô tả và không cần mô tả lại).
– Công suất thiết kế (tấn/năm).
– Sản phẩm sau sơ chế, tái chế, xử lý (nếu có).
- Các yêu cầu bảo vệ môi trường
3.1. Các điều kiện liên quan đến bảo vệ môi trường kèm theo (nếu có).
3.2. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác (nếu có).
Phụ lục 5
NỘI DUNG CẤP PHÉP NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU
TỪ NƯỚC NGOÀI LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT VÀ YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số… ngày … tháng… năm … của …)
- NỘI DUNG CẤP PHÉP NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU
Khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu1
| TT | Tên phế liệu nhập khẩu | Mã HS | Khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu (tấn/năm) |
| Tổng khối lượng theo nhóm phế liệu có chung mã HS 04 số (sắt thép; nhựa; giấy; thủy tinh; từng kim loại màu). | |||
- YÊU CẦU BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI NHẬP KHẨU PHẾ LIỆU TỪ NƯỚC NGOÀI LÀM NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
- Hệ thống, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu nhập khẩu (trường hợp có từ 02 hệ thống, thiết bị tái chế, tái sử dụng phế liệu nhập khẩu trở lên, các hệ thống tiếp theo được mô tả tương tự hệ thống, thiết bị thứ nhất)
– Loại phế liệu sử dụng.
– Tóm tắt quy trình công nghệ trực tiếp sử dụng phế liệu nhập khẩu.
– Công suất thiết kế (tấn/năm).
– Hệ số hao hụt.
– Sản phẩm (tấn/năm).
- Biện pháp, phương án xử lý các tạp chất đi kèm phế liệu nhập khẩu
2.1. Hệ thống, thiết bị xử lý tạp chất đi kèm phế liệu nhập khẩu (nếu có) (trường hợp có từ 02 hệ thống, thiết bị trở lên, các hệ thống, thiết bị tiếp theo được mô tả tương tự hệ thống, thiết bị thứ nhất)
– Tóm tắt quy trình công nghệ xử lý tạp chất (trường hợp công nghệ xử lý tạp chất đã được mô tả trong giấy phép thì trích dẫn đến đề mục đã mô tả và không cần mô tả lại).
– Công suất thiết kế (tấn/năm).
2.2. Phương án chuyển giao, xử lý các tạp chất: Phải ký hợp đồng và chuyển giao cho đơn vị có chức năng phù hợp để xử lý theo quy định pháp luật.
- Yêu cầu đối với kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu (trường hợp có từ 02 kho lưu giữ phế liệu nhập khẩu trở lên, các kho lưu giữ tiếp theo được mô tả tương tự kho lưu giữ thứ nhất)
– Diện tích kho lưu giữ.
– Thiết kế, cấu tạo của kho.
– Vật liệu làm tường và vách ngăn.
– Biện pháp hoặc thiết kế để hạn chế gió trực tiếp vào bên trong.
– Hệ thống thu gom nước mưa.
– Hệ thống thu gom, xử lý các loại nước thải phát sinh.
– Khả năng lưu giữ tối đa (tấn).
- Bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu (trường hợp có từ 02 bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu trở lên, các bãi lưu giữ tiếp theo được mô tả tương tự bãi lưu giữ thứ nhất)
– Diện tích bãi lưu giữ.
– Thiết kế, cấu tạo của bãi.
– Hệ thống thu gom, xử lý nước mưa chảy tràn qua bãi phế liệu.
– Biện pháp giảm thiểu bụi phát sinh từ bãi lưu giữ phế liệu.
– Khả năng lưu giữ tối đa (tấn).
- Các yêu cầu bảo vệ môi trường
5.1. Chỉ được phép nhập khẩu khối lượng phế liệu đảm bảo sức chứa của kho, bãi lưu giữ phế liệu nhập khẩu; chỉ được sử dụng phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất tại dự án, cơ sở của mình; nhập khẩu đúng chủng loại, khối lượng phế liệu được phép nhập khẩu quy định trong Giấy phép môi trường này.
5.2. Phế liệu nhập khẩu phải đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất.
5.3. Phải tái xuất đối với những lô hàng phế liệu nhập khẩu không đáp ứng Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường đối với phế liệu nhập khẩu làm nguyên liệu sản xuất; Trường hợp không thể tái xuất, phải thỏa thuận với đơn vị có đủ năng lực để xử lý, tiêu hủy chất thải, phế liệu vi phạm theo quy định pháp luật.
5.4. Các điều kiện liên quan đến bảo vệ môi trường kèm theo (nếu có).
5.5. Các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác (nếu có).
____________________
1 Lưu ý: khối lượng không vượt quá 80% nhu cầu sử dụng phế liệu làm nguyên liệu sản xuất theo công suất thiết kế theo quy định tại khoản 4 Điều 45 Nghị định số 08/2022/NĐ-CP.
Phụ lục 6
YÊU CẦU VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI, PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ CHẤT THẢI
(Kèm theo Giấy phép môi trường số… ngày … tháng… năm … của …)
- QUẢN LÝ CHẤT THẢI
- Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh
1.1. Khối lượng chất thải nguy hại phát sinh thường xuyên (chỉ ghi dự kiến tổng số lượng phát sinh theo năm).
1.2. Khối lượng chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh (chỉ ghi dự kiến tổng số lượng phát sinh theo năm).
1.3. Khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh (chỉ ghi dự kiến tổng số lượng phát sinh theo năm).
1.4. Khối lượng chất thải công nghiệp phải kiểm soát (chỉ ghi dự kiến tổng số lượng phát sinh theo năm).
- Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại
2.1. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải nguy hại
– Kho/khu vực lưu chứa trong nhà (trường hợp có từ 02 kho/khu vực lưu chứa trở lên, các kho lưu chứa tiếp theo được mô tả tương tự kho/khu vực lưu chứa thứ nhất).
– Diện tích kho/khu vực lưu chứa trong nhà.
2.2. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn công nghiệp thông thường
– Kho/khu vực lưu chứa trong nhà/khu vực lưu chứa ngoài trời (trường hợp có từ 02 kho/khu vực lưu chứa trở lên, các kho lưu chứa tiếp theo được mô tả tương tự kho/khu vực lưu chứa thứ nhất).
– Diện tích kho/khu vực lưu chứa trong nhà/khu vực lưu chứa ngoài trời.
2.3. Hệ thống, công trình lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt
– Kho/khu vực lưu chứa (trường hợp có từ 02 kho/khu vực lưu chứa trở lên, các kho/khu vực lưu chứa tiếp theo được mô tả tương tự kho lưu chứa thứ nhất).
– Diện tích kho/khu vực lưu chứa.
- Hoạt động tự xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải (nếu có, bao gồm tự xử lý chất thải y tế theo mô hình cụm)
3.1. Hệ thống, công trình, thiết bị tự xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải nguy hại (trường hợp có từ 02 hệ thống, công trình, thiết bị trở lên, các hệ thống tiếp theo được mô tả tương tự hệ thống, công trình, thiết bị thứ nhất)
– Loại chất thải nguy hại tự xử lý, tái chế, tái sử dụng.
– Khối lượng chất thải tự xử lý, tái chế, tái sử dụng (tấn/năm).
– Tóm tắt quy trình công nghệ tự xử lý, tái chế, tái sử dụng.
– Công suất thiết kế (tấn/năm).
– Sản phẩm tái chế (nếu có).
Ghi chú: Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại chỉ cần ghi loại chất thải tự xử lý, tái chế, tái sử dụng tại hệ thống, công trình, thiết bị đã được nêu tại phần A Phụ lục 4, không phải mô tả lại quy trình công nghệ tự xử lý, tái chế, tái sử dụng.
3.2. Hệ thống, công trình, thiết bị tự xử lý, tái chế, tái sử dụng chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải rắn sinh hoạt (trường hợp có từ 02 hệ thống, công trình, thiết bị trở lên, các hệ thống tiếp theo được mô tả tương tự hệ thống, công trình, thiết bị thứ nhất)
– Loại chất thải tự xử lý, tái chế, tái sử dụng.
– Khối lượng chất thải tự xử lý, tái chế, tái sử dụng (tấn/năm).
– Tóm tắt quy trình công nghệ tự xử lý, tái chế, tái sử dụng.
– Công suất thiết kế (tấn/năm).
– Sản phẩm tái chế (nếu có).
Ghi chú: Trường hợp dự án đầu tư, cơ sở thực hiện dịch vụ xử lý chất thải nguy hại chỉ cần ghi loại chất thải tự xử lý, tái chế, tái sử dụng tại hệ thống, công trình, thiết bị đã được nêu tại phần A Phụ lục 4, không phải mô tả lại quy trình công nghệ tự xử lý, tái chế, tái sử dụng.
- YÊU CẦU VỀ PHÒNG NGỪA VÀ ỨNG PHÓ SỰ CỐ CHẤT THẢI (nếu có)
– Ghi rõ các yêu cầu phòng ngừa sự cố chất thải, ứng phó sự cố chất thải phải thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 41/2025/TT-BNNMT ngày 14 tháng 7 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường hướng dẫn kỹ thuật về phòng ngừa, ứng phó sự cố chất thải và phục hồi môi trường sau sự cố môi trường.
Phụ lục 7
CÁC YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Giấy phép môi trường số…..ngày… tháng… năm … của …)
- YÊU CẦU VỀ CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG (nếu có)
Ghi rõ các hạng mục cải tạo, phục hồi môi trường, kinh phí, thời gian thực hiện.
- YÊU CẦU VỀ BỒI HOÀN ĐA DẠNG SINH HỌC (nếu có)
Ghi rõ các nội dung bồi hoàn đa dạng sinh học phải thực hiện.
- CÁC NỘI DUNG CHỦ DỰ ÁN ĐẦU TƯ/CƠ SỞ TIẾP TỤC THỰC HIỆN THEO QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG/GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG
Ghi rõ các hạng mục, công trình sản xuất và các yêu cầu về bảo vệ môi trường (bao gồm cả giai đoạn thi công và vận hành) đã được phê duyệt trong Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, Giấy phép môi trường mà chủ dự án đầu tư, cơ sở tiếp tục thực hiện.
Trường hợp thay đổi hạng mục, công trình sản xuất và các yêu cầu về bảo vệ môi trường tiếp tục thực hiện nhưng không thuộc trường hợp phải thực hiện đánh giá tác động môi trường, cơ quan cấp giấy phép môi trường hoặc người có thẩm quyền cấp giấy phép môi trường xem xét và ghi rõ hạng mục, công trình sản xuất và các yêu cầu về bảo vệ môi trường sau khi được chấp thuận thay đổi để chủ dự án đầu tư, cơ sở tiếp tục thực hiện theo quy định.
- YÊU CẦU KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (nếu có)
– Ghi rõ các yêu cầu liên quan đến quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường, Giấy phép môi trường và các nội dung quản lý môi trường khác (nếu có).
– Ghi rõ các yêu cầu về bảo vệ môi trường khác mà chủ dự án/cơ sở phải tiếp tục thực hiện, đảm bảo tuân thủ đúng các quy định pháp luật.
Phụ lục 8
XÁC NHẬN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC DANH MỤC PHÂN LOẠI XANH
(Kèm theo Giấy phép môi trường số… ngày … tháng… năm … của …)
- NỘI DUNG XÁC NHẬN DỰ ÁN ĐẦU TƯ THUỘC DANH MỤC PHÂN LOẠI XANH
- Tên chủ dự án đầu tư, chủ thể phát hành trái phiếu xanh.
- Phạm vi, quy mô hoạt động của dự án đầu tư.
- Tóm tắt công nghệ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; thông tin cơ bản về sản phẩm của dự án đầu tư.
- Nội dung xác nhận đã đáp ứng các tiêu chí môi trường
Nêu lĩnh vực, loại hình dự án đầu tư theo quy định tại cột số (2), thuộc lĩnh vực bảo vệ môi trường hoặc mang lại lợi ích về môi trường theo quy định tại cột số (3) hoặc cột số (4) Phụ lục I ban hành kèm theo Quyết định số 21/2025/QĐ-TTg
- Các yêu cầu để đáp ứng, duy trì các tiêu chí môi trường.
- Nội dung khác (nếu có).
- CÁC YÊU CẦU KHÁC
Các yêu cầu, điều kiện khác kèm theo (nếu có).
